Xem mục lục (8 mục)
Mỗi lần giá điện thay đổi, chủ nhà trọ lại phải trả lời cùng một câu hỏi: "Tháng này thu tiền điện của khách bao nhiêu một số là đúng?". Bài viết này gom lại biểu giá điện sinh hoạt đang áp dụng năm 2026, quy định về giá điện cho người thuê nhà và ba ví dụ tính có số cụ thể, để bạn tự kiểm tra hóa đơn của mình.
Số liệu cập nhật tháng 10/2026. Biểu giá trong bài theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ ngày 10/5/2025 và chưa có lần điều chỉnh giá bình quân nào sau đó tính đến thời điểm cập nhật. Giá điện do Nhà nước điều chỉnh theo từng thời kỳ — trước khi lập bảng giá, hãy đối chiếu với trang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoặc hóa đơn tiền điện gần nhất.
Bảng giá điện sinh hoạt bậc thang đang áp dụng
Giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện chia thành 6 bậc theo tổng số kWh dùng trong tháng:
| Bậc | Sản lượng (kWh / tháng) | Giá chưa VAT (₫/kWh) | Gồm VAT 8% (₫/kWh) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 – 50 | 1.984 | 2.143 |
| 2 | 51 – 100 | 2.050 | 2.214 |
| 3 | 101 – 200 | 2.380 | 2.570 |
| 4 | 201 – 300 | 2.998 | 3.238 |
| 5 | 301 – 400 | 3.350 | 3.618 |
| 6 | Từ 401 trở lên | 3.460 | 3.737 |
Ba điểm cần biết khi dùng bảng này:
- Thuế GTGT tiền điện đang là 8% (được giảm 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15) đến hết ngày 31/12/2026. Từ 01/01/2027, nếu chính sách giảm thuế không được gia hạn, thuế suất trở lại 10% và giá gồm thuế sẽ cao hơn bảng trên.
- Biểu giá 5 bậc chưa áp dụng. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg rút gọn biểu giá sinh hoạt còn 5 bậc, nhưng chỉ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bình quân kế tiếp. Nhiều trang tin đăng sẵn "bảng 5 bậc" là bảng quy đổi; hóa đơn EVN hiện vẫn tính 6 bậc.
- Bậc tính theo tổng kWh của tháng, không theo từng ngày. Khách vào ở giữa tháng vẫn được hưởng đủ các bậc thấp của tháng đó — cách tính này có lợi cho người thuê.
Quy định về giá điện cho người thuê nhà
Thông tư 60/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 02/12/2025, thay thế Thông tư 16/2014/TT-BCT) quy định cách bán điện cho người thuê nhà để ở. Những ý chính chủ nhà trọ cần nắm:
- Định mức theo số người: chủ nhà cung cấp thông tin cư trú của người thuê cho điện lực để được cấp định mức. Với sinh viên, người lao động thuê nhà, cứ 4 người được tính là 1 hộ — nhiều người ở thì các bậc giá thấp được "nới" rộng ra.
- Thuê dưới 12 tháng và không kê khai đủ số người: toàn bộ sản lượng tính theo giá bậc 101–200 kWh, tức 2.380 ₫/kWh chưa VAT, khoảng 2.570 ₫/kWh gồm VAT 8%.
- Không thu cao hơn giá quy định: khi người thuê không trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện, tổng tiền điện chủ nhà thu của các phòng không được vượt tiền điện trên hóa đơn EVN hằng tháng.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 25/5/2026) quy định xử phạt hành vi thu tiền điện của người thuê cao hơn giá quy định, kèm biện pháp buộc hoàn trả phần thu vượt. Mức phạt cụ thể và điều kiện áp dụng, hãy đọc văn bản gốc hoặc hỏi điện lực, cơ quan quản lý địa phương.
Ví dụ 1: phòng 2 người dùng 130 kWh, tính bậc thang
Phòng có công tơ riêng, tháng này chỉ số cũ 1.250, chỉ số mới 1.380 → dùng 130 kWh. Phòng 2 người nên áp 1 định mức:
| Phần sản lượng | kWh | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0 – 50) | 50 | 1.984 | 99.200 |
| Bậc 2 (51 – 100) | 50 | 2.050 | 102.500 |
| Bậc 3 (101 – 200) | 30 | 2.380 | 71.400 |
| Cộng | 130 | 273.100 | |
| Thuế GTGT 8% | 21.848 | ||
| Tổng tiền điện | 294.948 |
Bình quân khoảng 2.269 ₫/kWh. Đây cũng là số tiền phòng này phải trả nếu tự ký hợp đồng mua điện với EVN.
Ví dụ 2: phòng ở ghép 8 người dùng 260 kWh
Phòng 8 người được tính 2 định mức (4 người = 1 hộ), nên độ rộng mỗi bậc nhân đôi: bậc 1 là 0 – 100 kWh, bậc 2 là 101 – 200 kWh, bậc 3 là 201 – 400 kWh.
| Phần sản lượng | kWh | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0 – 100) | 100 | 1.984 | 198.400 |
| Bậc 2 (101 – 200) | 100 | 2.050 | 205.000 |
| Bậc 3 (201 – 400) | 60 | 2.380 | 142.800 |
| Cộng | 260 | 546.200 | |
| Thuế GTGT 8% | 43.696 | ||
| Tổng tiền điện | 589.896 |
Nếu không áp định mức theo số người, cùng 260 kWh sẽ thành 669.146 ₫ (gồm VAT) — chênh gần 80.000 ₫ mỗi tháng. Với số người không chia hết cho 4 (ví dụ 6 người), cách quy đổi định mức nên hỏi điện lực nơi bạn ký hợp đồng mua điện; nếu muốn chắc chắn không thu vượt, hãy làm tròn có lợi cho người thuê.
Ví dụ 3: thu một đơn giá cho mọi phòng
Nhiều nhà trọ không muốn tính bậc thang mà thu một giá cho mỗi kWh. Cách này dễ hiểu nhưng cần chọn đơn giá cẩn thận:
- Mức tham chiếu an toàn là không quá 2.570 ₫/kWh đã gồm VAT 8% — giá bậc 101–200 kWh mà Thông tư 60/2025/TT-BCT áp cho người thuê khi chưa kê khai đủ số người.
- Với phòng dùng 130 kWh ở ví dụ 1: 130 × 2.570 = 334.100 ₫, cao hơn khoảng 39.000 ₫ so với tính bậc thang có định mức. Vì vậy, nếu có thể kê khai số người với điện lực và tính bậc thang, người thuê thường trả ít hơn.
- Dù chọn đơn giá nào, tổng tiền thu của các phòng không vượt hóa đơn EVN của cả nhà trong tháng. Điện khu vực chung, tổn hao đường dây nên được thỏa thuận rõ trong hợp đồng thay vì cộng ngầm vào đơn giá.
Đơn giá 3.500 ₫/kWh — mức khá phổ biến ở nhà trọ trước đây — cao hơn khoảng 36% so với mức tham chiếu 2.570 ₫/kWh cho người thuê, và chỉ thấp hơn giá bậc cao nhất (3.737 ₫/kWh gồm VAT) một chút. Nếu đang thu mức này, nên rà soát lại hợp đồng.
Lập bảng giá điện trong hợp đồng thuê phòng
Để tránh tranh cãi, phần tiền điện trong hợp đồng nên ghi rõ:
- Cách tính: bậc thang theo biểu giá EVN hiện hành (có định mức theo số người hay không), hoặc một đơn giá cụ thể.
- Đơn giá đã gồm hay chưa gồm VAT, và cách cập nhật khi Nhà nước điều chỉnh giá.
- Chỉ số đầu lúc bàn giao phòng và ngày chốt số hằng tháng.
- Cách xử lý khi thay công tơ hoặc công tơ hỏng.
Xem thêm các điều khoản nên có trong mẫu hợp đồng thuê phòng trọ và nguyên tắc chung ở bài cách tính tiền điện nhà trọ. Nếu các phòng chưa có công tơ riêng, xem hướng dẫn lắp công tơ điện nước từng phòng.
Tính tiền điện tự động với OmniStay
Tính tay ba ví dụ trên cho 30 phòng mỗi tháng rất dễ sai. Trong OmniStay:
- Mỗi cơ sở chọn điện bậc thang (bảng bậc bạn nhập, cộng VAT, định mức theo số người ở — làm tròn lên có lợi cho người thuê) hoặc một đơn giá.
- Phần mềm cảnh báo khi đơn giá một giá cao hơn 2.570 ₫/kWh, khi bảng bậc cao hơn biểu giá EVN ở bất kỳ mốc nào, khi bảng giá đã cũ hoặc thuế GTGT khác mức hiện hành — chỉ nhắc, không chặn lưu.
- Nhập chỉ số từng phòng trên điện thoại, chụp ảnh công tơ; hóa đơn của khách hiện rõ chỉ số, số kWh và cách chia bậc.
- Khi Nhà nước đổi giá, bạn chỉ cần sửa bảng giá một lần trong Cài đặt.
Tính năng điện nước có trong mọi gói — xem bảng giá OmniStay hoặc phần mềm quản lý nhà trọ để biết thêm.
Tóm tắt
- Năm 2026 vẫn áp dụng biểu giá 6 bậc (1.984 – 3.460 ₫/kWh chưa VAT) theo Quyết định 1279/QĐ-BCT; thuế GTGT tiền điện 8% đến hết 31/12/2026.
- Người thuê nhà được tính định mức 4 người = 1 hộ; thuê dưới 12 tháng mà không kê khai đủ số người thì tính theo giá bậc 101–200 kWh (khoảng 2.570 ₫/kWh gồm VAT).
- Tổng tiền điện thu của người thuê không vượt hóa đơn EVN; thu cao hơn giá quy định có thể bị xử phạt theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP.
- Ghi rõ cách tính, đơn giá, VAT và ngày chốt số trong hợp đồng; luôn kiểm tra lại khi Nhà nước điều chỉnh giá.